Trời thổ mật vàng

Trích lời bình xủa một thân hữu. 

Nước lên, trời thổ mật vàng
Nửa lan mây núi
Nửa tràn bãi sông
Nước lên rực một trời hồng
Trường giang lai láng một giòng hoàng kim

(THT – Nước lên)

……..

“trời thổ mật vàng”  

 

Chữ dùng rất hay, rất khéo, rất cũ mà rất mới.  Mật của trời, nghe vừa thấy rừng rực lửa, vừa thấy cay đắng, xót xa, lại vừa thấy thân tình, thổ lộ cả tâm can tỳ vị.

吐  thổ
1. Thổ ra. Vì bệnh gì mà các đồ ăn uống ở trong dạ dầy thốc ra gọi là thổ.
2. Nói năng. Như thổ từ phong nhã 吐詞風雅  nói lời phong nhã.
3. Nở ra. Như hoa nở gọi là thổ tú 吐秀.
4. Thổ lộ. Như thổ lộ chân tình 吐露真情